1in8B › Tỷ lệ theo quốc gia › Tây Ban Nha
Nếu bạn được sinh ra ở Tây Ban Nha
Cứ 1 trên 417 em bé trên Trái Đất thì có một em sinh ra ở Tây Ban Nha, khoảng 318 nghìn em mỗi năm. Nếu nơi sinh được bốc thăm, bạn sẽ sinh ra ở đây với cơ hội 1 trên 417. Dưới đây là điều chờ đợi một đứa trẻ sinh ra ở đây theo thống kê, và ba cuộc đời đã sống ở đây trong trò chơi.
Điều nổi bật ở đây
- Ở đây người ta sống lâu hơn mức trung bình thế giới 10,5 năm: 84 năm so với 73,5 năm.
- Ở đây 0,3 trên 100 trẻ em chết trước 5 tuổi, thấp hơn 12 lần so với mức trung bình thế giới.
- Theo phân loại của Ngân hàng Thế giới, đây là nước thu nhập cao. Thế giới có 63 nước như vậy, và 9,4 trên 100 trẻ sơ sinh của Trái Đất được sinh ra ở đó.
- Trung bình mỗi phụ nữ ở đây có 1,1 con; mức trung bình thế giới là 2,2.
- Tuổi thọ ở đây nằm trong mười nước cao nhất thế giới.
- Tử vong mẹ nằm trong mười nước thấp nhất thế giới: 3 trên 100.000 ca sinh.
- Tỷ lệ sinh ở đây nằm trong mười nước thấp nhất thế giới.
Cơ hội qua các con số
| Chỉ số | Tây Ban Nha | Thế giới |
|---|---|---|
| Số ca sinh mỗi năm | 317.517 | 132.315.943 |
| Cơ hội được sinh ra ở đây | 1 trên 417 | — |
| Tuổi thọ trung bình, nam | 81,4 năm | 71 năm |
| Tuổi thọ trung bình, nữ | 86,5 năm | 75,9 năm |
| Chết trước 1 tuổi, trên 100 trẻ em | 0,3 | 2,8 |
| Chết trước 5 tuổi, trên 100 trẻ em | 0,3 | 3,7 |
| Chết trong độ tuổi 15 đến 60, trên 100 nam giới | 6,6 | 17 |
| Chết trong độ tuổi 15 đến 60, trên 100 phụ nữ | 3,4 | 11 |
| Tử vong mẹ, trên 100.000 ca sinh | 3 | 187 |
| Số con trên mỗi phụ nữ | 1,1 | 2,2 |
| GDP bình quân đầu người mỗi năm, theo sức mua tương đương | 59.900 USD | 25.400 USD |
| Bất bình đẳng thu nhập, chỉ số Gini (0–100) | 33,4 | — |
| Biết đọc và viết, trên 100 người trưởng thành | 100 | 86 |
| Số năm đi học trung bình của người trưởng thành | 10,8 năm | 8,4 năm |
| Tỷ lệ nhập học đại học, tổng quát (có thể vượt 100) | 94 | 48 |
| Kết hôn trước 18 tuổi, trên 100 phụ nữ trẻ | ≈0,5 | 16 |
| Sống ở thành thị, trên 100 người | 81 | 58 |
| Làm nông nghiệp, trên 100 người lao động | 3,4 | 27 |
| Đang làm việc hoặc tìm việc, trên 100 phụ nữ | 53 | 48 |
| Sống chung với HIV, trên 100 người trưởng thành 15–49 tuổi | 0,3 | 0,7 |
| Án giết người trên 100.000 dân mỗi năm | 0,7 | 4,8 |
| Tử vong giao thông trên 100.000 dân mỗi năm | 3,5 | 15 |
| Tự tử trên 100.000 dân mỗi năm | 8,7 | 9,1 |
| Dùng thuốc lá, trên 100 người trưởng thành | 28 | 20 |
| Sinh ra ở nước khác, trên 100 cư dân | 19 | 3,7 |
| Tự đánh giá cuộc sống, từ 0 đến 10 | 6,5 | 5,4 |
“Thế giới” là mức trung bình tính theo dân số, còn với tử vong ở trẻ em và tử vong mẹ thì tính theo số ca sinh. Dấu ≈ là ước tính: nước này chưa có số liệu công bố.
Ba cuộc đời đã sống ở đây trong trò chơi
Đây là một cách cuộc đời của đứa trẻ sinh ra ở Tây Ban Nha có thể diễn ra. Trò chơi tự sống 20 cuộc đời, không cần người chơi, theo số liệu của đất nước này. Dưới đây là ba cuộc đời trong số đó: một trong những cuộc đời ngắn nhất, cuộc đời ở mức trung bình và một trong những cuộc đời dài nhất.
- Sergio Hernández
Sinh năm 2026 tại một thị trấn nhỏ, Tây Ban Nha, trong một gia đình không khá giả. Học vấn: trình độ đại học (y học). 42 tuổi đi làm. Đã ly hôn. Số con: 2. Số cháu: 1. Tuổi qua đời: 77 năm. Nguyên nhân: tiểu đường. - Julia Gil
Sinh năm 2026 tại Bilbao, Tây Ban Nha, trong một gia đình khá giả. Học vấn: đã tốt nghiệp phổ thông. 46 tuổi đi làm. Đã ly hôn. Số con: 2. Số cháu: 3. Tuổi qua đời: 88 năm. Nguyên nhân: suy tim. - Rosa Jiménez
Sinh năm 2026 tại Tây Ban Nha, vùng nông thôn, trong một trong những gia đình nghèo nhất. Học vấn: chưa từng đi học. 49 tuổi đi làm. Góa bạn đời. Số con: 1. Tuổi qua đời: 95 năm. Nguyên nhân: đột quỵ.
Những người này là hư cấu, và ba cuộc đời không phải là thống kê. Số liệu thật nằm trong bảng ở trên.
Bạn không thể chọn đất nước trong 1in8B: việc đó do may rủi quyết định. Đất nước này xuất hiện với xác suất 1 trên 417.
Chào đờiCác quốc gia khác
- Ấn Độ
- Trung Quốc
- Nigeria
- Pakistan
- Indonesia
- Congo-Kinshasa
- Ethiopia
- Hoa Kỳ
- Bangladesh
- Brazil
- Ai Cập
- Tanzania
- Mexico
- Philippines
- Uganda
- Sudan
- Kenya
- Afghanistan
- Angola
- Yemen
- Việt Nam
- Mozambique
- Nga
- Nam Phi
- Iraq
- Iran
- Niger
- Madagascar
- Côte d’Ivoire
- Cameroon
- Thổ Nhĩ Kỳ
- Nhật Bản
- Colombia
- Vương quốc Anh
- Đức
- Pháp
- Argentina
- Kazakhstan
- Italy
- Ba Lan
- Ukraina
- Tất cả quốc gia
Dữ liệu: Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới (bản phát hành 8 tháng 10, 2026), WHO, UNICEF, UNESCO, ILO và World Happiness Report. Số liệu từ đâu ra và điều gì trong trò chơi là thật